- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thảo - Trần Văn Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2019/QĐST-HNGĐ | Nhơn Trạch, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp 1, xã LT, huyện NT, tỉnh ĐN. Địa chỉ liên lạc: tổ 3, ấp LP, xã PT, huyện NT, tỉnh ĐN.
- Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp 1, xã LT, huyện NT, tỉnh ĐN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn S về việc nuôi con như sau: Giao con chung tên Trần Thị Ngọc Gi, sinh ngày 19/12/2007 cho anh S nuôi dưỡng; giao cháu Trần Phú Q, sinh ngày 28/9/2015 cho chị T nuôi dưỡng. Tạm thời, chị T, anh S không cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh S được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0000361 ngày 01/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Hoàn trả cho chị T số tiền tạm ứng án phí 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - TAT, THA; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Tiến Nghĩa |