- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Loan T (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 08, quyển số 01/2015 do UBND xã P, huyện Đ, tỉnh Q cấp ngày 09/02/2015).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND TP ÑOÀNG XOAØI TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số 195/2019/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số 338/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về tranh chấp: “Ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1989
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Loan T, sinh năm 1997 Trú tại: tổ 3, khu phố S, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
16 tháng 8 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị Loan T (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 08, quyển số 01/2015 do UBND xã P, huyện Đ, tỉnh Q cấp ngày 09/02/2015).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Nguyễn T và bị đơn bà Nguyễn Thị Loan T đồng ý ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là Nguyễn T, sinh ngày 28/9/2014 cho ông Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao Nguyễn Cát Mộc N, sinh ngày 26/9/2017 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giao dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.
Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.
Trang 1
Về tài sản chung, nợ chung và cho vay chung: Ông T, bà T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông T phải chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001301, quyển số 0027, ngày 11/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Bình Phước; Hoàn trả cho ông T số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND, VKSND tỉnh BP - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hs, vp Trang 2 | THẨM PHÁN PHAN THỊ MỸ DUNG |