vanban.org

Quyết định 195/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lưu Thị Xuân Q và Anh Nguyễn Thế Vũ H.

Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Chị Lưu Thị Xuân Q và Anh Nguyễn Thế Vũ H thống nhất giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/12/2016 cho chị Q được quyền nuôi con sau ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lưu Thị Xuân Q và Anh Nguyễn Thế Vũ H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2018/QĐST-HNGĐChơn Thành, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 333/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Xuân Q, sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Tổ B, ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước;

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế Vũ H, sinh năm 1994; Địa chỉ cư trú: Tổ N, ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lưu Thị Xuân Q và Anh Nguyễn Thế Vũ H.

2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Lưu Thị Xuân Q và Anh Nguyễn Thế Vũ H thống nhất giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/12/2016 cho chị Q được quyền nuôi con sau ly hôn.

2.2. Anh Nguyễn Thế Vũ H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 03/12/2016 với số tiền cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng; việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, thời gian bắt đầu từ tháng 11/2018 cho đến khi con chung là cháu T đủ 18 tuổi.

2.3. Chị Lưu Thị Xuân Q phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009676, quyển số 000194 ngày 01/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ