- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị A và anh Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị A và anh Nguyễn Văn B
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 17 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2017/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị A, sinh năm 1986
Địa chỉ: (không có số nhà) ấp M, xã N, huyện O, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982
Địa chỉ: (không có số nhà) ấp M, xã N, huyện O, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/10/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị A và anh Nguyễn Văn B
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2/1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị A và anh Nguyễn Văn B
2/2- Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Khã C, sinh ngày 04/8/2008 cho chị Mai Thị A nuôi dưỡng, cháu C hiện chị Mai Thị A đang nuôi được giữ nguyên.
Khi ly hôn anh Nguyễn Văn B được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mai Thị A và anh Nguyễn Văn B xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2/3- Về tài sản chung: Chị Mai Thị A và anh Nguyễn Văn B xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2/4- Về nợ chung: Chị Mai Thị A và anh Nguyễn Văn B xác định không có nợ tài sản gì của ai và cũng không ai nợ tài sản gì của vợ chồng nên không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2/5- Về án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%); chị Mai Thị A phải nộp 75.000 đồng, anh Nguyễn Văn B phải nộp 75.000 đồng. Chị Mai Thị A tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn B, do đó chị Mai Thị A phải chịu án phí 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Chị Mai Thị A đã tạm dự nộp án phí 300.000 đồng ngày 09/10/2017 theo biên lai thu số 0006731 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Hoàn lại cho chị Mai Thị A 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi Cục THA.DS huyện Đông Hải; - UBND xã Long Điền Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Phương Bình |