vanban.org

Quyết định 1945/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thụy Hoàng K và ông

ANG CHIN C, J. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 194 của Ủy ban nhân dân quận B, Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thụy Hoàng K- Ang Chin Chuang, J"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thụy Hoàng K và ông
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1945/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1470/2026/TLST-HNGĐ ngày 21

tháng 7 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thụy Hoàng K, sinh năm 1995-CCCD: xxx; địa chỉ

thường trú: đường L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Nhà

không số Khu phố X, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông ANG CHIN C, J, sinh năm 1986; địa chỉ: đường E,

Singapore; Hộ chiếu: xxx.

Người phiên dịch cho bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 1999-

CCCD: xxx; địa chỉ: Tổ Y, khu phố Z, phường B, tỉnh Gia Lai (Xã B, huyện H,

tỉnh Bình Định cũ).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21

tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm

2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thụy Hoàng K và ông

ANG CHIN C, J.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 194 của Ủy ban nhân dân quận B, Thành

phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02 tháng 8 năm 2023 hết hiệu lực).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thụy Hoàng K và ông ANG CHIN C, J

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình là 150.000

(Một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Lê Thụy Hoàng K tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003996 ngày 20/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Lê Thụy Hoàng K số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng cũng theo biên lai nói trên.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 4

Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 34, 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ