vanban.org

Quyết định 194/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân H và chị Trịnh Thị Ng.

VKSND huyện ĐP; CCTHADS huyện ĐP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân H và chị Trịnh Thị Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:194/2019/QĐST-HNGĐĐP, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2019, giữa:

- N đơn: Anh Đỗ Xuân H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Th, xã VH, huyện PX, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Ng, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn HC, xã LH, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân H và chị Trịnh Thị Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Đỗ Xuân H và chị Trịnh Thị Ng có 01(một) con chung là cháu Đỗ Thảo N, sinh ngày 18/9/2013. Anh Hai và chị Ng thỏa thuận giao cháu Đỗ Thảo N cho chị Ng nuôi cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Trịnh Thị Ng không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đỗ Xuân H cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Đỗ Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Anh Đỗ Xuân H và chị Trịnh Thị Ng đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Anh Đỗ Xuân H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh Hai đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014196 ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh Đỗ Xuân H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ