- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bụi Thị H ly hôn với ông Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thu H với ông Phạm Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV6-VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2026/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 18 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2026/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thu H, sinh ngày 19/6/1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp TH2, xã TTb, tỉnh VL.
Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh ngày 21/12/1983; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Ấp TH2, xã TTb, tỉnh VL.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thu H với ông Phạm Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Bùi Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người con chung của bà và ông Phạm Văn N tên Phạm Thị Yến Nh - sinh ngày 08/6/2015, hiện đang sống chung với bà H.
Ghi nhận bà Bùi Thị Thu H không yêu cầu ông Phạm Văn N cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, bà H và ông N có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đồng.
Bà Bùi Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà H đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0010051 ngày 25/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh VL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà H số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND KV6-VL;
(Đã ký tên và đóng dấu)
- Thi hành án dân sự tỉnh VL;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA + VP.