vanban.org

Quyết định 194/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1 thống nhất giao con chung tên Phan Thị Diễm M, sinh ngày 25/8/2016 cho bà Sơn Thị T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Phan Văn T được q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn T - Sơn Thị T - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 11 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 404/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh ngày 01/01/1981. Địa chỉ: Ấp Đ, xã M, thành phố Cần Thơ. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Bà Sơn Thị T1, sinh ngày 01/01/1989. Địa chỉ: Ấp Đ, xã M, thành phố Cần Thơ. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1 thống nhất giao con chung tên Phan Thị Diễm M, sinh ngày 25/8/2016 cho bà Sơn Thị T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Phan Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Ông Phan Văn T không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà Sơn Thị T1. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1 thống nhất bà Sơn Thị T1 không yêu cầu ông Phan Văn Trung cấp D nuôi con nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1 thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phan Văn T và bà Sơn Thị T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Phan Văn T đồng ý chịu 150.000 đồng án phí dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002760 ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Ông Phan Văn T được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ