vanban.org

Quyết định 194/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiến A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiến A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiến A có 01 con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2023. Anh chị thoả thuận chị P trực tiếp nuôi con Vũ Anh T. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 cho đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiên A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiến A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 22 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường A, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Vũ Tiến A, sinh năm 1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiến A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiến A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiến A có 01 con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2023. Anh chị thoả thuận chị P trực tiếp nuôi con Vũ Anh T. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con chị P và anh A tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Vũ Tiến A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương N chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị P 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004193 ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ