vanban.org

Quyết định 194/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu sinh năm: 1983 và bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Anh n, sinh năm 1984;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu và Ông Nguyễn Hoàng Anh thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu sinh năm: 1983 và bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Anh n, sinh năm 1984;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026 giữa:

1/- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu, sinh năm: 1983; Địa chỉ:, phường Lâm Viên – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

2/- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Anh, sinh năm 1984; Địa chỉ:, phường Lâm Viên – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu sinh năm: 1983 và bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Anh n, sinh năm 1984;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu và Ông Nguyễn Hoàng Anh thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 08/3/2006 và Nguyễn Hoàng Bảo sinh ngày 26/02/2013, hiện nay cháu T đã trưởng thành, đối với cháu Khanh có nguyện vọng được ở với mẹ nên hai bên thoả thuận giao cháu Khánh cho bà Hoài là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên

Cấp dưỡng nuôi con chung: Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chungmà ông tự thực hiện nghĩa vụ làm ba

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.

Tài sản chung, nợ chung: Không có

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ đã tạm nộp theo biên lai thu số 0006327 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng). hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được bổ sung 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015./.

Cỡ chữ