- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ngô Băng T và Hồ Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B - LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phượng Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lan Hương.
2. Ông Võ Khắc Chương.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 471/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Băng T sinh năm 1977; trú tại: Số A, đường H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Số B, đường C, Khu dân cư D, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H sinh năm 1955; địa chỉ liên hệ: Số B, đường C, Khu dân cư D, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh (Hợp đồng ủy quyền ngày 10/6/2026).
- Bị đơn: Ông Hồ Ngọc K sinh năm 1982; Trú tại: Thôn N, xã G, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Duy L sinh năm 1977; trú tại: Số N, đường L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu cầu khởi kiện: Nguyên đơn bà Ngô Băng T (người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H) với bị đơn ông Hồ Ngọc K thống nhất hủy Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 02/3/2022 giữa ông Hồ Ngọc K với bà Ngô Băng T đối với thửa đất số 51, tờ bản đồ số 82, diện tích khoảng 9.000m² tại xã G, tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V491015 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 01/8/2002 đứng tên hộ ông K’J.
Bị đơn ông Hồ Ngọc K phải trả lại cho nguyên đơn bà Ngô Băng T số tiền cọc 1.070.000.000 đồng (một tỷ không trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 1.900.000 đồng (một triệu chín trăm nghìn đồng) nguyên đơn bà Ngô Băng T nhận chịu và đã nộp đủ.
- Về án phí: Bị đơn ông Hồ Ngọc K nhận chịu và phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và có giá ngạch 44.100.000 đồng (bốn mươi bốn triệu một trăm nghìn đồng), tổng cộng là 44.400.000 đồng (bốn mươi bốn triệu bốn trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn bà Ngô Băng T đã dự nộp tạm ứng án phí 22.350.000 đồng (hai mươi hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001342 ngày 21/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng được hoàn trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực B – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực B – Lâm Đồng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Lưu: HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Phượng Diễm |