vanban.org

Quyết định 194/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 02, đăng ký ngày 11/8/1998 tại Ủy ban nhân dân xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội cấp cho bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Nguyễn Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyên- sửu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: 194/2025/QĐST-HNGĐ
Đông Anh, ngày 15 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 196/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội Bị đơn: Ông Nguyễn Doãn B, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/5/2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 02, đăng ký ngày 11/8/1998 tại Ủy ban nhân dân xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội cấp cho bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh năm 1999; Nguyễn Doãn Giang, sinh năm 2006 và Nguyễn Doãn Hải, sinh ngày 13/10/2011. Sau ly hôn, do chị Hà, anh Giang đều đã thành niên, có đầy đủ sức khỏe nên bà A, ông B không yêu cầu giải quyết vấn đề con chung đối với chị Hà, anh Giang. Bà A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hải và không yêu cầu giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi cháu Hải thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Ông B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Doãn B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 72131 ngày 07/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Bà A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ