vanban.org

Quyết định 194/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 20 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 214/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1995

CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Nơi cư trú: Thôn V, xã P,tỉnh Đ

* Bị đơn: Bà Cao Thị Mỹ H, sinh năm 1998

CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Nơi cư trú: Thôn T xã N tỉnh K

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H thống nhất có 02 con chung là Lê Ngọc Diệu H, sinh ngày 25/03/2018 và Lê Bảo K, sinh ngày 21/11/2019. Giao hai con chung là Lê Ngọc Diệu Huyền, Lê Bảo Khang cho bà Cao Thị Mỹ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Cao Thị Mỹ H không yêu cầu ông Lê Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Lê Ngọc T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Vì lợi ích của con khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Ngọc T và bà Cao Thị Mỹ H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Ông T tự nguyện nộp thay án phí cho bà H. Tổng cộng, Ông T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002318 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại cho ông Lê Ngọc T 150.000 đồng tiền án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ