vanban.org

Quyết định 194/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huy T và bà Kim Thị S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Huy T và bà Kim Thị S thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huy T và bà Kim Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/11/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy T, sinh năm 1988

Địa chỉ: số A Đ, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Kim Thị S, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp D, xã C, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huy T và bà Kim Thị S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Huy T và bà Kim Thị S thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bé Nguyễn Vĩnh T1, sinh ngày 12/05/2010 bà Kim Thị S đồng ý giao cho ông Nguyễn Huy T tiếp tục nuôi dưỡng con, cũng như theo nguyện vọng của con Nguyễn Vĩnh T1 yêu cầu được sống chung với ông T. Ông T không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con. Bé Nguyễn Hoàng T2, sinh ngày 01/11/2021 ông Nguyễn Huy T đồng ý giao cho bà Kim Thị S tiếp tục nuôi dưỡng. Bà S không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Huy T và bà Kim Thị S thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Huy T và bà Kim Thị S thống nhất không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Bà Kim Thị S phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm. Ông Nguyễn Huy T phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm. Ông Nguyễn Huy T đồng ý tự nguyện nộp thay cho bà Kim Thị S 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Huy T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0009122 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Huy T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ