- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị T - Đặng Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị T và anh Trần Văn D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2024/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị T và anh Trần Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự cùng xác định có 02 con chung là cháu: Trần Văn D1, sinh ngày 22/12/1998 và cháu Trần Văn D2, sinh ngày 07/12/1999, hiện nay các cháu đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) và đã lập gia đình riêng, không đề nghị Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung; nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Bàn Thị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002115 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị Bàn Thị T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Văn D không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục THADS huyện Yên Sơn; - UBND xã Viễn Sơn (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Hồng |