vanban.org

Quyết định 194/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mông Thiên K và chị Nguyễn Quỳnh N. 2.

Về con chung: Anh Mông Thiên K và chị Nguyễn Quỳnh N có hai con chung là cháu Mông Quốc V, sinh ngày 15/02/2018 và cháu Mông Quốc K, sinh ngày 10/02/2020. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Mông Thiên K và chị Nguyễn Quỳnh N như sau: Giao cả hai cháu Mông Quốc V và Mông Quốc K cho chị Nguyễn Quỳnh N trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa anh Mông Thiên K với chị Nguyễn Quỳnh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mông Thiên K và chị Nguyễn Quỳnh N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 209/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mông Thiên K, sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh L Chỗ ở: Nhà xxxx Dxxx khu nhà ở xã hội xxx, đường H, phường Đ, thành phố L, tỉnh L

- Bị đơn: Chị Nguyễn Quỳnh N, sinh năm 1995 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn xxx, xã Đ, huyện T, TP. H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm 1 Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết cố 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mông Thiên K và chị Nguyễn Quỳnh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Mông Thiên K và chị Nguyễn Quỳnh N có hai con chung là cháu Mông Quốc V, sinh ngày 15/02/2018 và cháu Mông Quốc K, sinh ngày 10/02/2020. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Mông Thiên K và chị Nguyễn Quỳnh N như sau: Giao cả hai cháu Mông Quốc V và Mông Quốc K cho chị Nguyễn Quỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Anh Mông Thiên K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Mông Quốc V và Mông Quốc K cho chị Nguyễn Quỳnh N với mức 1.500.000 đồng/ 1 tháng/ 1 cháu (3.000.000 đồng/ 1 tháng/ 2 cháu) kể tử tháng 5/2024 cho đến khi cháu Mông Quốc V và cháu Mông Quốc K đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Anh Mông Thiên K được quyền và có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Mông Thiên K tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007155 ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ