vanban.org

Quyết định 194/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Kh và ông Thạch H. 2.

TAND tỉnh Trà Vinh; VKSND huyện CK; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD TTLH Khen Hòa 194 17 12 24"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Kh và ông Thạch H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CK
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2024/QĐST-HNGĐCK, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 282/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kh, sinh năm 1972 Địa chỉ: Ấp Kinh Xáng, xã Phong Phú, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Thạch H, sinh năm 1972 Địa chỉ: Ấp Kinh Xáng, xã Phong Phú, huyện CK, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Kh và ông Thạch H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Kh và ông Thạch H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Thạch Hoàng Nhân có nguyện vọng sống với bà Hồ Thị Kh. Đồng thời, bà Hồ Thị Kh và ông Thạch H thống nhất khi ly hôn ông Thạch H đồng ý giao Thạch Hoàng Nh sinh ngày 20/5/2011 cho bà Hồ Thị Kh tiếp tục nuôi dưỡng. Đối với con chung Thạch Hoàng Sa N, sinh năm 1994 và Thạch Hoàng N, sinh năm 2000 đã thành niên. Bà Hồ Thị Kh và ông Thạch H thống nhất Thạch Hoàng Sa Na, Thạch Hoàng Nam không thuộc trường hợp không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Bà Hồ Thị Kh không yêu cầu ông Thạch H cấp dưỡng nuôi con chung tên Thạch Hoàng Nh nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của trẻ chưa thành niên, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Kh và ông Thạch H thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Bà Hồ Thị Kh và ông Thạch H khai không có nợ chung, không có tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà Hồ Thị Kh tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008782 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CK. Bà Hồ Thị Kh được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ