vanban.org

Quyết định 194/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y cùng thuận tình ly hôn. [1.2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu U, sinh ngày 19/8/2014 và Nguyễn Văn Minh P, sinh ngày 06/3/2017. Anh chị thỏa thuận giao cho anh H trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hiệp - yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2023/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 30 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 172/2023/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn H

– Sinh năm: 1993

Chị Đình Thị Hải Y

– Sinh năm: 1994

Cùng trú tại: Trại Gần, thôn 1, xã Song Phương, huyện Hoài Đức, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 10/9/2013 tại xã Song Phương, huyện Hoài Đức, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp, bất đồng quan điểm sống, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống chung, không thể đoàn tụ được, anh chị đã thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh H và chị Y thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu U, sinh ngày 19/8/2014 và Nguyễn Văn Minh P, sinh ngày 06/3/2017. Hai con chung sức khỏe bình thường. Anh chị thỏa thuận giao cho anh H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh H tự nguyện không yêu cầu chị Y đóng góp nuôi con chung, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận.

Về tài sản và nhà đất chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y xác nhận vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Sự tự nguyện của anh H là phù hợp nên ghi nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y cùng thuận tình ly hôn.

[1.2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu U, sinh ngày 19/8/2014 và Nguyễn Văn Minh P, sinh ngày 06/3/2017. Anh chị thỏa thuận giao cho anh H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh H tự nguyện không yêu cầu chị Y đóng góp nuôi con chung, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

[1.3] Về tài sản và nhà đất chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[1.4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đình Thị Hải Y xác nhận vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Nguyễn Văn H đã nộp theo Biên lai thu số AA/2020/0016474 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ