vanban.org

Quyết định 194/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1973; Nơi cư trú: ấp AT, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị M: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; Nơi cư trú: ấp TM, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Nguyễn Thị M yêu cầu anh Pham Phú L và chị Đào Thị Cẩm T phải có nghĩa vụ trả cho bà M số tiền là 62.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 12 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 426/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1973; Nơi cư trú: ấp AT, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị M: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; Nơi cư trú: ấp TM, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Phạm Phú L, sinh năm 1980 và chị Đào Thị Cẩm T, sinh năm 1985. Nơi cư trú: ấp AH, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạm Phú L và chị Đào Thị Cẩm T có nghĩa vụ liên đới giao trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 62.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả như sau:

- Vào ngày 01/12/2024 trả 10.000.000 đồng;

- Vào ngày 01/12/2025 trả 10.000.000 đồng;

- Vào ngày 01/12/2026 trả 10.000.000 đồng;

- Vào ngày 01/12/2027 trả 10.000.000 đồng;

- Vào ngày 01/12/2028 trả 10.000.000 đồng;

- Vào ngày 01/12/2029 trả 12.000.000 đồng;

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị M phải nộp là 775.000 đồng

- Anh Phạm Phú L và chị Đào Thị Cẩm T phải nộp là: 775.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ