vanban.org

Quyết định 194/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Thạch Thanh N1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Thạch Thanh Nh đồng ý giao con chung tên: Thạch Ngọc N2, sinh ngày 10/3/2018, cho chị Nguyễn Thị Huỳnh N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Thạch Ngọc N2, sinh ngày 10/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N với anh Thạch Thanh N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Thạch Thanh N1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 194/2022/QĐST- HNGĐ
Bình Minh, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 318/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh naêm: 2000

Nơi cư trú: Tổ 3, khóm A, phường B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long

2. đơn: Anh Thạch Thanh N1, sinh năm: 1998

Nơi cư trú: Ấp D, xã E, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Thạch Thanh N1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Thạch Thanh Nh đồng ý giao con chung tên: Thạch Ngọc N2, sinh ngày 10/3/2018, cho chị Nguyễn Thị Huỳnh N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Thạch Ngọc N2, sinh ngày 10/3/2018.

Về cấp dưỡng nuôi: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra để giải quyết;

Anh Thạch Thanh N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu Thạch Ngọc N2, sinh ngày 10/3/2018 mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Thạch Thanh N1 thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.3. Về nợ phải thu + Nợ phải trả: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Thạch Thanh N1 thống nhất trình bày; không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị Nguyễn Thị Huỳnh N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012955 ngày 08/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (300.000đ – 150.000đ). Nên chị Nguyễn Thị Huỳnh N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ