vanban.org

Quyết định 194/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Bé M và anh Dương Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Bé M và anh Dương Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bé M - Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Bé M và anh Dương Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 194/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 17 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Hồ Bé M, sinh năm 1998.

Hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, xã N, huyện P, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hiện nay: Ấp N, xã B, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Dương Văn N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp N, xã B, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Bé M và anh Dương Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Bé M và anh Dương Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên Dương Minh M, sinh ngày 05-6-2016 cho anh Dương Văn N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu M đang sống chung với anh N). Chị Hồ Bé M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu chị Hồ Bé M lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Dương Văn N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Hồ Bé M.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hồ Bé M đồng ý thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung tên Dương Minh M, sinh ngày 05-6-2016 với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 17-10-2022 cho đến khi cháu Dương Minh M đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Bé M và anh Dương Văn N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Hồ Bé M đồng ý chịu 225.000 đồng tiền án phí (gồm 75.000 đồng án phí ly hôn và 125.000 đồng án phí cấp dưỡng), anh Dương Văn N đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí. Chị Hồ Bé M đồng ý tự nguyện chịu thay anh Dương Văn N số tiền án phí nêu trên và được anh Dương Văn N đồng ý nên anh Dương Văn N không còn phải chịu tiền án phí. Vậy tổng cộng chị Hồ Bé M đồng ý chịu 300.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010883 ngày 07-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, chị Hồ Bé M đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ