vanban.org

Quyết định 194/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trịnh Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trịnh Thị B xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trịnh Thị B xác… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đ xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với chị Trịnh Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194 / 2022/ QĐST- HNGĐHậu Lộc, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc “Ly hôn, Tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa: *Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ - Sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn X B , xã Đ X, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. *Bị đơn: Chị Trịnh Thị B - Sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Thôn X B, xã Đ X, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Nơi ở hiện nay: Khu T Ng, thị trấn H L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa.

- Căncứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều147của Bộluậttốtụngdânsự;

- Căn cứ vào Điều 55 , Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trịnh Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trịnh Thị B xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trịnh Thị B xác định: Vợ chồng có 01 con chung, cháu Nguyễn Thái N M, sinh ngày 23/8/2017. Ly hôn, chị B và anh Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu N M cho chị B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị B mỗi tháng 3.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi cháu N M đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trịnh Thị B thống nhất xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung và công nợ chung, vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trịnh Thị B thống nhất thỏa thuận anh Đ chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp, theo biên lai thu số: AA/2021/0009146 ngày 15/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ