vanban.org

Quyết định 194/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 26/10/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Anh T, sinh năm 1983 và chị Bùi Thị S, sinh năm 1986 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Bùi Thu T, sinh ngày 24/09/2006 và Bùi Hải Đ, sinh ngày 13/01/2011 cho anh Bùi Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2021/QĐST - HNGĐT, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2021/TLST - HNGĐ

ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Anh T, sinh năm 1983

Chị Bùi Thị S, sinh năm 1986 Cùng HKTT và cư trú: Số 7B ngõ 690 L, phường N, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Anh T và chị Bùi Thị S kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận T, Thành phố H ngày 09/11/2005. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

.Về con chung: Anh Bùi Anh T và chị Bùi Thị S có 02 con chung là Bùi Thu T, sinh ngày 24/09/2006 và Bùi Hải Đ, sinh ngày 13/01/2011. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên chưa đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về tài sản, nhà đất, công nợ: Anh T và chị S không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Anh T, sinh năm 1983 và chị Bùi Thị S, sinh năm 1986 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Bùi Thu T, sinh ngày 24/09/2006 và Bùi Hải Đ, sinh ngày 13/01/2011 cho anh Bùi Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Bùi Thị S cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Chị S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Không có nên không xét

2. Về lệ phí: Anh Bùi Anh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 00032588 ngày 21 tháng 9 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ