- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đăng D và chị Trịnh Thị Năm T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 194/2020/QĐST-HNGĐ |
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI Ứ ng Hòa, ngày0 9 tháng 12 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔ N VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý3 1s2ố/2 020/TLST-HNGĐ ngày1 7 tháng 11 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Đỗ Đăng D – sinh năm 1985 * Bị đơn: Chị Trịnh Thị Năm T – sinh năm 1990 Đều HKTT: thôn Dư Xá Thượng, xã Hòa Nam, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đăng D và chị Trịnh Thị Năm T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Anh Đỗ Đăng D và chị Trịnh Thị Năm T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Đăng Khoa – sinh ngày 17/6/2015 và Đỗ Xuân Hòa – sinh ngày 26/12/2017. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn, cụ thể: Giao con chung Đỗ Đăng Khoa cho anh D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Đỗ Xuân Hòa cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Do mỗi người nuôi một con nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh D, chị T cho đến khi có đề nghị hoặc thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Anh D, chị T xác nhận không có gì nên không yêu cầu Tòa xem xét giải quyết 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận việc anh D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật 150.000đ, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng anh D tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0009880 ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Các đương sự; - UBND xã Hòa Nam; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |