- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Dương Thị D và anh Đào Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194 /2019/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2019/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị D, sinh năm 1992
Địa chỉ: Xóm Tân Sơn 9, xã Xuân Phương, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Đào Văn B, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm Đài, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Dương Thị D và anh Đào Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị D và anh Đào Văn B xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:Chị Dương Thị D và anh Đào Văn B đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung: Đào D Nhi, sinh ngày 08/5/2018. Chị D, anh B thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Chị Dương Thị D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cháu Đào D Nhi, sinh ngày 08/5/2018 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh B (do chị D không yêu cầu), anh B có quyền đi lại thăm chăm sóc, con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3.Về tài sản chung: Chị Dương Thị D và anh Đào Văn B đều xác định không có tài sản chung nên không đăt ra vấn đề giải quyết .
-Khoản nợ chung, cho vay chung:Chị Dương Thị D và anh Đào Văn B xác định vợ chồng không có nợ chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.4.Án phí: Chị Dương Thị D và anh Đào Văn B thỏa thuận: chị D tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn theo sơ thẩm 150.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004360 ngày 11/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại chị D 150.000 đ tiền tạm ứng án phí còn lại
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã (Phường); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Chiều |