- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Ngự, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Chị Nguyễn Thị L được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Bảo K, sinh ngày 07/3/2006. + Anh Nguyễn Văn C thống nhất cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Bảo K hàng tháng, mức cấp dưỡng 1.000.000đ (Một triệu đồng) mỗi tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Bảo K đủ 18 tuổi. + Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn. Anh Nguyễn Văn C chịu án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng. Chị L tự nguyện chịu thay toàn bộ tiền án phí cho anh C. Tổng cộng án phí chị Nguyễn Thị L chịu là 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004102 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nông Phú |