- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn P-G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị P và anh Đinh Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2018/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị P, sinh năm 1994
Địa chỉ: Xóm H, xã Q, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Đinh Văn G, sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm H, xã Q, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị P và anh Đinh Văn G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị P, anh G cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn.
- Về con chung:
Chị P, anh G cùng xác định có 01 con chung là Đinh Thị Mai H, sinh ngày 02/4/2014. Khi ly hôn chị P, anh G cùng thống nhất thỏa thuận giao cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P, anh G đã thống nhất thỏa thuận anh G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000đ/ tháng từ tháng 10/2018 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác.
Về quyền thăm nom con chung: Anh G được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị P, anh G xác định hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí:
Chị P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung sung công quỹ nhà nước. Được trừ từ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012396 ngày 06/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |