vanban.org

Quyết định 194/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Đình N Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:194/2017/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 24 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 373/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thu H

Địa chỉ: Tổ 06, phường m, thành phố Y, tỉnh Yên Bái

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình N

Địa chỉ: Tổ 01, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 357; khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, ĐiÒu 81; ĐiÒu 82 vµ ĐiÒu 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Đình N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thế N, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2008 cho chị Đỗ Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đình N có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung số tiền là 1.000.000đồng/01 tháng kể từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi

Anh Nguyễn Đình N cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë.

Kể từ ngày chị Đỗ Thu H có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền trên nếu anh Nguyễn Đình N không thanh toán đúng thời hạn. Anh N còn phải chịu lãi xuất chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự

* VÒ ¸n phÝ: Chị Đỗ Thu H ph¶i chÞu 150.000 ®ång(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiÒn ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm về việc ly hôn và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung (nhận chịu thay anh N) nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị H ®· nép lµ 300.000 ®ång t¹i biªn lai thu sè: AA/2013/07126 ngµy 10/10/2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè Yªn B¸i. (xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí)

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

N¬i nhËn:

Cỡ chữ