- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Hoài M và anh Nguyễn Quang V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2017/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Hoài M; Sinh ngày: 21/02/1983
Địa chỉ: TDP 8, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang V; Sinh ngày: 31/12/ 1979
Địa chỉ: TDP 8, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Hoài M và anh Nguyễn Quang V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ con chung: Chị M và anh V cùng khai có 02 con chung: Nguyễn Quang Đ, sinh ngày: 30/9/2012 và Nguyễn Quang H, sinh ngày: 31/01/2015. Sau khi ly hôn chị M, anh V đã thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang Đ và Nguyễn Quang H cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh V đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 11 năm 2017 đến khi cháu Đ, cháu H tròn 18 tuổi.
Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị M, anh V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh, chị thỏa thuận chị M chịu 150.000đ án phí ly hôn, anh V phải chịu 150.000đ án phí nuôi con định kỳ nhưng trừ vào số tiền chị M đã nộp 300.000đ trước đây tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 00000204 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND TP. Đồng Hới; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - UBND xã Hiền Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Thanh Nhàn |