vanban.org

Quyết định 194/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T có 01 con chung là Trịnh Gia B, sinh ngày 29/9/2012. Chị Trịnh Thị Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Gia B đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thúy - Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2017/QĐST-HNGĐK, ngày 30 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Ngọc T, sinh năm 1992, Đăng ký hộ khẩu thường trú: Nhà số 6K1 tập thể V, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Trịnh Xuân T, sinh năm 1989, Đăng ký hộ khẩu thường trú: Nhà số 6K1 tập thể V, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T có 01 con chung là Trịnh Gia B, sinh ngày 29/9/2012. Chị Trịnh Thị Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Gia B đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh T thỏa thuận tự giao nhận cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị Ngọc T và anh Trịnh Xuân T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, cộng là 150.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Trịnh Thị Ngọc T, chị T nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trịnh Thị Ngọc T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0010066 ngày 01/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị Trịnh Thị Ngọc T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ