vanban.org

Quyết định 194/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nhâm Tiến H và chị Bùi Thị N2 thuận tình ly hôn; 2.

VKSND huyện Thái Thụy; UBND xã T1; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H1 xin ly hôn chị N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nhâm Tiến H và chị Bùi Thị N2 thuận tình ly hôn; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 194/2017/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 28 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nhâm Tiến H1, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn N1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Bùi Thị N2, sinh năm 1978. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Nơi ở: Thôn B, xã T3, huyện T2, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nhâm Tiến H và chị Bùi Thị N2 thuận tình ly hôn; 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung:- Vợ chồng anh H- chị N2 có hai con chung là Nhâm Tiến H2, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2007; Nhâm Tiến Mạnh H3, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2014. -Anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nhâm Tiến H2, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2007; chị N2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nhâm Tiến Mạnh H3, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2014. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con. -Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều xác định: Vợ chồng không có tài sản chung nên nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh H1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001210 ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh H1 150.000đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ