vanban.org

Quyết định 1933/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Ông Đinh Cường T, sinh năm: 1993; CCCD: xxxxxxxxxxxx Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ANH - THỊNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1933/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 8 năm 2026

lập tại Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1832/2026/TLST-HNGĐ ngày

27 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Đinh Cường T, sinh năm: 1993;

CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ liên hệ: X đường L, Khu phố 22, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Bà Lê Thị Quế A, sinh năm: 1999;

CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ liên hệ: X Quốc lộ 13, Khu phố 12, phường H, Thành phố Hồ Chí

Minh.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số số 87 do Ủy

ban nhân dân Phường 14, Quận 10 (nay là phường D), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/8/2020 thể hiện bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T là vợ chồng hợp pháp.

Do hôn nhân của bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T không hạnh phúc,

đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T xác định có 01

(một) con chung là trẻ Đinh Ngọc Huyền M, sinh ngày 15/02/2021. Bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T thống nhất giao con chung là trẻ Đinh Ngọc Huyền M, sinh ngày 15/02/2021 cho bà Lê Thị Quế A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đinh Cường T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Đinh Cường T và bà Lê Thị Quế A tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Đinh Cường T và bà Lê Thị Quế A xác định không

có.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn)

đồng, bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Đinh Cường T, sinh năm: 1993;

CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ liên hệ: X đường L, Khu phố 22, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Thị Quế A, sinh năm: 1999;

CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ liên hệ: X Quốc lộ 13, Khu phố 12, phường H, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T thuận tình

ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa Ông Đinh Cường T và bà Lê Thị Quế A theo giấy

chứng nhận kết hôn số 87 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 10 (nay là phường D), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/8/2020 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2 Về con chung: Bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T xác định có 01

(một) con chung là trẻ Đinh Ngọc Huyền M, sinh ngày 15/02/2021. Bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T thống nhất giao con chung là trẻ Đinh Ngọc Huyền M, sinh ngày 15/02/2021 cho bà Lê Thị Quế A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đinh Cường T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục

con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng

con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con

thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: Ông Đinh Cường T và bà Lê Thị Quế A tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Ông Đinh Cường T và bà Lê Thị Quế A xác nhận không

có.

3. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Lê

Thị Quế A và ông Đinh Cường T phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số BLTU/26E 0004855 ngày 23/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Quế A và ông Đinh Cường T đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ