vanban.org

Quyết định 193/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoa X và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53/2012 ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoa X và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53/2012 ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/QĐST-HNGĐB, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 340/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoa X, sinh năm 1992; Địa chỉ:158/AQ, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên hệ: Số 083/AL, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; Địa chỉ: 158/AQ, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoa X và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53/2012 ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: có 01 con chung là Nguyễn H, sinh ngày 09/11/2012. Khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi con chung Nguyễn H (phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn H), anh T tự nguyện không yêu cầu chị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị Hoa X có quyền đến thăm nom con chung, không ai được cản trở. Sau này vì lợi ích của con chung, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết; 2.3.Về nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Lê Thị Hoa X tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002420 ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị X nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ