vanban.org

Quyết định 193/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lự Văn L và chị Lương Thị Nh.

TAND tỉnh Lào Cai ( 01); VKSNDKV 8 ( 01 ); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lự Văn Long - Lương Thị Nhiều"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lự Văn L và chị Lương Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8- LÀO CAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2026/QĐST- HNGĐLào Cai, ngày 25 tháng 9 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 282/2026/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Lự Văn L, sinh năm 1985. Giới tính: Nam Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Ch1, xã V L, tỉnh LC. Bị đơn: Chị Lương Thị Nh, sinh năm 1988. Giới tính: Nữ. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Ch1, xã V L, tỉnh LC Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107 và Điều 110 Luật hôn nhân gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lự Văn L và chị Lương Thị Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lự Văn L và chị Lương Thị Nh. + Về con: Anh Lự Văn L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cháu Lự Văn T, sinh ngày 10/6/2011 đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lương Thị Nh có nghĩa vụ áp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh Lự Văn L theo định kỳ nuôi cháu Lự Văn T mỗi tháng 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. + Về án phí: Miễn án phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ cho anh Lự Văn L và chị Lương Thị Nh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ