- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn số 193 Cao Văn H - Cầm Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn H và chị Cầm Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN | Thanh Hóa, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2026/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Cao Văn H; Sinh năm 1989;
Trú tại: Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Cầm Thị N; Sinh năm: 1990
Trú tại: Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 25 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn H và chị Cầm Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Cao Văn H và chị Cầm Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Về con chung: Cao Văn H và chị Cầm Thị N thống nhất có 02 con chung là Cao Đức T, sinh ngày 13/10/2015 và cháu Cao Đức H1, sinh ngày 25/9/2022. Hai bên thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Giao cháu T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên; Giao cháu H1 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị N và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm.
Vì quyền lợi của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản: Anh H và chị N thống nhất tài sản chung vợ chồng và phân chia tài sản chung vợ chồng như sau: Có 01 quyền sử dụng đất số DH 114112 cấp ngày 01/3/2023 18 tại Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa. Thửa số 963, tờ bản đồ số 16, diện tích 410.7m2 giá trị 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), trên đất có 01 ngôi nhà cấp 4 giá trị 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng); 01 xe ôtô biển số đăng ký: 36K – 890.01 ngày cấp: 27/01/2026 giá trị: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Tổng giá trị tài sản là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
Anh H và chị N thỏa thuận anh H có toàn quyền sở hữu nhà, đất và xe ôtô, đồng thời có nghĩa vụ giao cho chị N số tiền 150.000.000đ. Ngày 20/5/2026 chị N đã nhận đủ số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Hai bên thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận này vào biên bản và quyết định thỏa thuận của các đương sự.
- Về án phí: Anh Cao Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu số: 0003966 ngày 20/05/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 12 – Thanh Hóa; - Phòng THADS Khu vực 12 – Thanh Hóa; - Phòng KTNV & THA-TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Cẩm Thạch; - Lưu:Hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |