- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con giữa Nguyễn Văn N - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 353/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N sinh năm 1983; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Xóm L, xã N, tỉnh Ninh Bình;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng;
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Đại N1 sinh năm 1976; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn N sinh năm 1983; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Xóm L, xã N, tỉnh Ninh Bình là cha đẻ của con do chị Nguyễn Thị Hà S ra ngày 13/9/2020; dự định đặt tên là Nguyễn Gia H1 theo Giấy chứng sinh số 15, quyển số 01A/2025 của Bệnh viện Q.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H nhận nộp 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - THADS TP Hải Phòng; - VKSND khu vực 2 - Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |