- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2026/QĐST- DS | Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 04 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 437/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 28/04/2026 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngV (VPBank); địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Trung Kiên, bà Đinh Huyền Hương, ông Phạm Trường Lâm, ông Nguyễn Đức Dũng, ông Nguyễn Đình Việt (Theo văn bản ủy quyền số 1828/2026/UQ-CTQT ngày 01/4/2026)..
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B, CMND/CCCD số 001174000234001174000...... Năm sinh: 1974. Nơi cư trú: Căn hộ 1402 chung cư Himlam Thạch Bàn, phường Long Biên, thành phố Hà Nội..
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B có ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử mã hồ sơ giải ngân LN2301168181996 (mã hợp đồng thẻ tín dụng 193-P-2975601) ngày 16/01/2023 để vay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngV số tiền 400.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B xác nhận đã nhận đủ số tiền trên.
2.2. Ngày 13/01/2024, bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngV.
2.3. Tính đến ngày 20/4/2026, Bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngV tổng số tiền là 586,437,916 đồng, trong đó: nợ gốc là 333,299,657 đồng, nợ lãi là 253,138,259 đồng.
Bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B đồng ý trả một lần toàn bộ số tiền nợ 586,437,916 đồng cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngV.
Bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B tiếp tục thanh toán trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngV các khoản nợ lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử đã ký kết kể từ ngày 21/4/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
2.4. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án theo quy định của pháp luật.
2.5. Về án phí:
+ Bà Nguyễn Thị BíchNguyễn Thị B chịu 13.728.758 (mười ba triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngV 14.860.991 đồng (Mười bốn triệu tám trăm sáu mươi nghìn chín trăm chín mươi mốt) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0014584 ngày 03/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hương |