vanban.org

Quyết định 193/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 61/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn:

Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 (V2); địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Công ty Cổ phần M1 (viết tắt là MARS); địa chỉ: Số I D, phường C, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đông tín dụng Công ty M và bà V"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 61/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 10 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 61/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 (V2); địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;

- Công ty Cổ phần M1 (viết tắt là MARS); địa chỉ: Số I D, phường C, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Đào Thị V; sinh năm 1958; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng (đã chết)

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của bà Đào Thị V:

- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng;

- Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Bùi Thị D, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng;

- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1992, địa chỉ Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 và Công ty Cổ phần M1 có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự (nếu có yêu cầu)

- Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0001081 ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng

- Trả lại Công ty Cổ phần M1 số tiền 3.764.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm sáu mươi tư nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0001079 ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ