vanban.org

Quyết định 193/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1968. Địa chỉ: A N phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 583/2025/TLST-DS ngày 07/10/2025việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1968.

Địa chỉ: A N phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1974,

Địa chỉ: 6 đường T, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị Hoa H, sinh năm

1974.

Địa chỉ: 6 đường T, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn T (Theo Giấy ủy quyền số

000514 ngày 13 tháng 01 năm 2026 do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 06 tháng 7 năm 2019 được ký kết giữa bà

Nguyễn Thị D và ông Hoàng Văn T đối với một phần thửa đất tại địa chỉ 127/12/9, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Lô đất số 04, thửa đất số 907, tờ bản đồ số 14 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN456600, số vào sổ cấp GCN: CH16406 ngày 26/3/2019 do Ủy ban nhân dân Quận A cấp cho ông Hoàng Văn T và bà Ngô Thị Hoa H.

2. Ông Hoàng Văn T và bà Ngô Thị Hoa H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn

Thị D số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

3. Thời hạn và phương thức trả nợ:

- Ngày 30/4/2026, ông Hoàng Văn T và bà Ngô Thị Hoa H phải trả cho bà

Nguyễn Thị D số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Hạn cuối ngày 30/8/2026, Ông Hoàng Văn T và bà Ngô Thị Hoa H phải

trả cho bà Nguyễn Thị D toàn bộ số nợ còn lại.

Trường hợp ông Hoàng Văn T và bà Ngô Thị Hoa H không trả nợ theo

đúng theo thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị D có quyền liên hệ với cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền để thi hành đối với khoản tiền trên.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án; nếu người

phải thi hành án không thực hiện trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

4. Về án phí hòa giải thành là: 36.300.000 đồng (Ba mươi sáu triệu ba trăm

nghìn đồng) ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ