- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Y - Phùng Vĩnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Y và anh Phùng Vĩnh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 90 ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã KB, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Dương Thị Y, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn TT, xã KB, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Phùng Vĩnh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn TT, xã KB, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Y và anh Phùng Vĩnh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 90 ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND xã VQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã KB, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Phùng Vĩnh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phùng Vĩnh G, sinh ngày 06/10/2013 và cháu Phùng Vĩnh L, sinh ngày 14/11/2015. Chị Dương Thị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị Y có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000852, ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Dương Thị Y số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Dương Thị Y đã nộp đủ tiền án phí. Anh Phùng Vĩnh T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã KB (nơi ĐKKH); - VKSND khu vực 2 - Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |