- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!Đ! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------- Số: 193/2025/QĐST- HNGĐ ! | Đ, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!Đ!–!TP.!HÀ!NỘI!
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 197/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần! Thị! M! – sinh ngày 22/12/1993. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021. Nơi thường trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh Bùi! Văn! L – sinh ngày 10/01/1990. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/01/2022. Nơi thường trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025.
XÉT!THẤY!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Chị Trần Thị M và anh Bùi Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị M và anh Bùi Văn L có 02 con chung là Bùi Trần Gia N - sinh ngày 18/4/2018, Bùi Trần Vy A - sinh ngày 10/06/2021. Sau khi ly hôn, anh L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị M và anh L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản của vợ chồng: Chị Trần Thị M và anh Bùi Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị M xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp theo Biên lai thu số 0072132 ngày 07/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả lại chị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.!! Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ;
- Ủy ban nhân dân Đ (Số ĐKKH 41 ngày 28/9/2017);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trương Thị Hà