- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc anh Đ xin ly hôn với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Thanh Đ, sinh năm 1984 và chị Vưu Ngọc T, sinh năm 1987 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 26, ngày 23/5/2016).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2024/QĐST-HNGĐ. | Thành phố V, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Thanh Đ, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số nhà 37, khóm Đ, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Vưu Ngọc T, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà 69, Khóm H, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Thanh Đ, sinh năm 1984 và chị Vưu Ngọc T, sinh năm 1987 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 26, ngày 23/5/2016).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Dương Thanh Đ và chị Vưu Ngọc T có 02 người con chung tên Dương Ngọc D, sinh ngày 19/8/2017 và Dương Thanh T, sinh ngày 24/02/2019. Anh Đ và chị T tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu D) giao hai người con chung cho chị T nuôi dưỡng.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i anh Đ, nhưng nếu anh Đ l m dụng việc thăm nom để gây cản tr ho c gây ảnh hư ng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con đối v i anh Đ.
- Về c p dưỡng: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Đ và chị T, anh Đ có trách nhiệm c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ/02 người con. Thời gian c p dưỡng được tính từ ngày quyết định này có hiệu lực cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Anh Dương Thanh Đ tự nguyện chịu toàn bộ án ph sơ th m 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng , trừ vào số tiền t m ứng án ph 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) anh Đ đã nộp t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0007169 ngày 21/8/2024, anh Đ đã nộp đủ tiền án sơ th m.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơ n n:
THʶM PHÁN
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
(Đã ký)
- VKSND thành phố V;
H˪ Thanh H˪ng
- CC THADS thành phố V;
- UBND xã A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.