- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H1-Lê Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1993.
Nơi thường trú: Thôn H4, xã H3, thành phố H (trước đây là Thị xã H2), tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi ở hiện nay: Đường N, phường Đ1, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1993.
Nơi thường trú và nơi ở hiện nay: Thôn H4, xã H3, thành phố H (trước đây là Thị xã H2), tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Minh T có 02 con chung tên là Lê Ngọc Minh K, sinh ngày 11/7/2017 và Lê Đăng Minh K1, sinh ngày 09/6/2020. Hiện nay, cháu K đang ở với anh T, cháu K1 đang ở với chị H.
Giao cháu Lê Ngọc Minh K cho chị Nguyễn Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Đăng Minh K1 cho anh Lê Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); không ai cấp dưỡng nuôi con đối với người con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Minh T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai, không có ai yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H1 chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003034 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả cho chị H1 số tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố H; - CC THADS thành phố H; - UBND xã H3, thành phố H, (ĐKKH ngày 04/4/2016) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Hạnh |