vanban.org

Quyết định 193/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và Anh Lương Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị H và Anh Lương Văn N nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1987 Trú tại: Xóm N, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lương Văn N, sinh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và Anh Lương Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2023/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1987

Trú tại: Xóm N, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Lương Văn N, sinh năm 1983

Trú tại: Xóm N, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự; Luật thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và Anh Lương Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị H và Anh Lương Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H, anh N cùng xác định có 02 con chung là: cháu Lương Tuấn V, sinh ngày 29/6/2007 và cháu Lương Thế V, sinh ngày 23/7/2004. Con chung Lương Thế V hiện đã trưởng thành nên tòa án không xem xét. Khi ly hôn chị H, anh N thống nhất thỏa thuận: Anh N được trực tiếp nuôi con chung là Lương Tuấn V, sinh ngày 29/6/2007, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Về quyền thăm nom con chung: Chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh N thống nhất thỏa thuận: Chị H cấp dưỡng nuôi con chung là Lương Tuấn V, sinh ngày 29/6/2007 cho Anh Lương Văn N với mức là 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 7/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H, anh N không yêu cầu toà án giải quyết.

Về công sức đóng góp trong gia đình: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai số 0004380 ngày 14/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ