- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2023/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị T, ông Trần Văn T1 và bà Trương Thị T2.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 01 tháng 7 năm 2023 của bà Nguyễn Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp giữa các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Ấp B, xã H, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: 1. Ông Trần Văn T1, sinh năm 1967;
2. Bà Trương Thị T2, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Ấp C, xã H, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án T2 thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn T1 và bà Trương Thị T2 đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Tài |