vanban.org

Quyết định 193/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch G và anh Thạch T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: 1. Về con chung: Anh Thạch T đồng ý giao con chung tên: Thạch Trung Ánh Tr, sinh ngày 18/11/2010 cho chị Thạch G đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng con chung là cháu Thạch Trung Ánh Tr, sinh ngày 18/11/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ xin ly hôn giữa chị Thạch G với anh Thạch T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch G và anh Thạch T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 193/2022/QĐST- HNGĐ
Bình Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 356/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Thạch G, sinh naêm: 1991

Nơi c tr : Tổ 13, ấp A, xã B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Anh Thạch T, sinh năm: 1987

Nơi c tr : Tổ 13, ấp A, xã B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch G và anh Thạch T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:

2.1. Về con chung: Anh Thạch T đồng ý giao con chung tên: Thạch Trung Ánh Tr, sinh ngày 18/11/2010 cho chị Thạch G đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng con chung là cháu Thạch Trung Ánh Tr, sinh ngày 18/11/2010.

Về cấp d ỡng nuôi: Chị Thạch G không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con, nên không đặt ra để giải quyết;

Anh Thạch T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu Thạch Trung Ánh Tr, sinh ngày 18/11/2010 mà không ai đ ợc cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Thạch G và anh Thạch T thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.3. Về nợ phải thu + Nợ phải trả: Chị Thạch G và anh Thạch T thống nhất trình bày; không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.4. Về án phí: Chị Thạch G tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Đ ợc khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị Thạch G đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013030 ngày 28/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (300.000đ – 150.000đ). Nên chị Thạch G đ ợc nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm m ơi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.

Quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm./.

Cỡ chữ