- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức U và chị Lê Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2022/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 05 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức U, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Chị Lê Thị V, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022,
XÉT THẤY:
Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức U và chị Lê Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Đức U và chị Lê Thị V tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Đức U và chị Lê Thị V có 01 (một) con chung là cháu Lê Đức Hoàng A, sinh ngày 13/6/2009. Ly hôn: Anh Lê Đức U được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Đức Hoàng A; Chị Lê Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Anh Lê Đức U và chị Lê Thị V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Đức U tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh U đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014294 ngày 16/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, anh Lê Đức U được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |