vanban.org

Quyết định 193/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 11/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm V.P, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn HV, xã Lộc B, huyện Phú L, tỉnh TTH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2022/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm V.P, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Thôn HV, xã Lộc B, huyện Phú L, tỉnh TTH;

- Bị đơn: Anh Nguyễn C.T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Tiên N, xã Phú M, thành phố H, tỉnh TTH;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn LT;

Địa chỉ: Đường Hồ Đ. D, phường An C, thành phố H, tỉnh TTH;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày 01/7/2022, anh Nguyễn C.T có nghĩa vụ hoàn trả lại cho anh Phạm V.P số tiền cọc là 104.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm lẻ bốn triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và hết thời hạn các bên đã thỏa thuận nêu trên, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí (104.000.000 đồng x 5%)/2 = 2.600.000 đồng. Anh Phạm V.P tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 8.000.000 đồng đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000965 và 0000966 ngày 23/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh TTH. Anh Phạm V.P đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 5.400.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ