vanban.org

Quyết định 193/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn C và chị Lê Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Lý Văn C và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Văn C - Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn C và chị Lê Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2021/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 302/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lý Văn C, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Rạch D, xã Tân Hưng Đ, huyện Cái N, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Rạch D, xã Tân Hưng Đ, huyện Cái N, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn C và chị Lê Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Lý Văn C và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lý Văn T1, sinh ngày 29/6/2017 cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T1 mỗi tháng là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) kể từ ngày 23/11/2021 đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.

Anh C không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lý Văn C và chị Lê Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), anh tự nguyện chịu thay cho chị T. Án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng anh C phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng anh C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007557 ngày 26/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, anh C đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ