- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HQ"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LB THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị PTH, sinh năm 1991. HKTT và hiện trú tại: Tập thể Trung đoàn 17, Tổ 8, phường ĐG, quận LB, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh TBQ, sinh năm 1988; HKTT và hiện trú tại: Tổ 13 NM, phường MĐ 1, quận NTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/5/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị PTH, sinh năm 1991 và anh TBQ, sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh Q xác định có 01 con chung là cháu Trần Bảo Nam, sinh ngày 31/8/2019. Hiện nay con đang ở với chị H. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nam. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000đồng/tháng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu Nam trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về án phí: Chị PTH tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận LB theo Biên lai số AA/2019/0016176 ngày 08/5/2020, nay được chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND quận LB;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS quận LB;
- UBND phường ĐG, quận LB, TP Hà Nội.
- Các đương sự;
- Lưu HS;
HOÀNG THỊ THU NGA